Điện thoại chăm sóc khách hàng: 0908 00 23 89 - 0938 5335 27

Email: info@baovesepre.com

Close

Phương án bảo vệ mục tiêu

02/11/2016

Phương án bảo vệ mục tiêu

SECURITY INSTRUCTIONS / QUY TRÌNH BẢO VỆ CHUẨN

  1. PURPOSE /  MỤC ĐÍCH
    • To indentify the role and task required to be performed by the site security for customer operations. / Chỉ ra vai trò và nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ đối hoạt động của khách hàng.
    • To ensure Security Personnel provide Quality Services, protect and safe guard customer’s employees and assets./ Đảm bảo chất lượng dịch vụ bảo vệ, bảo vệ an toàn cho con người va tài sản của khách hàng.
    • To ensure and provide a consistent through inspection of company property before it leaves premises. / Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tài sản của công ty trước khi ra khỏi mục tiêu.
    • To control/supervise and indentify all personnel employees and vehicles entering or leaving customer premises. / Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ra vào mục tiêu.
    • To ensure checking on all employees by using a metal detector or by hand / Walkthrough Detector is done. / Đảm bảo tuyệt đối kiểm tra người bằng máy rà kim loại hoặc bằng tay khi ra ngoài.
    • To provide basic information with regards to Security Operations to summarize duties assigned to Security on duty. / Nhằm cung cấp những thông tin, nhiệm vụ được giao đến lực lượng bảo vệ.
  1. COPE / PHẠM VI ÁP DỤNG

This procedure is applicable for all Employees / External individuals who actively participate in customer premises. / Quy trình này áp dụng cho toàn bộ mọi người vào làm việc tại mục tiêu cơ sở của khách hàng.

  1. DEFINITIONS, TERMINOLOGY / ĐỊNH NGHĨA, THUẬT NGỮ
    • Identification Badge – Badge that is issued either to an employee or external individual entering customer premises. / Thẻ đeo nhận diện – được phát hành cho công nhân viên hoặc người bên ngoài vào làm việc, lien hệ công tác.
    • Hard Held metal detector – A battery operated tool which detects metallic objects and emits a sound and in contact with metallic objects. / Máy rà kim loại là thiết bị hoạt động bằng pin nhằm phát hiện vật thể bằng kim loại.
    • Visitor / Vendors/ Contractors/services- Person who are not customer’s employees coming to company for doing business/visiting and to provide any kind services. / Khách, nhà thầu, nhà cung cấp là những người bên ngoài vào làm việc, liên hệ công tác, cung cấp dịch vụ…
    • CCTV – closed circuit television and SCT – Security Control Room / CCTV là hệ thống camera quan sát, phòng kiểm soát an ninh.
    • Visitors Management System – A system using software for tracking of Visitors/ Contractors/ Vehicles entering and leaving. / Hệ thống quản lý ra vào- Là một hệ thống sử dụng phần mềm tại cổng bảo vệ để đăng ký người và phương tiện ra vào, xuất nhập hàng.
    • Patrolling Device – An instrument’s to track Security Personnel’s movement during their daily patrols/ rounds at specific areas. / Thiết bị tuần tra – Là một thiết bị nhằm kiểm tra sự di chuyển của nhân viên bảo vệ trong quá trình tuần tra.
    • Incident Investigation Report – format that to be used in case of any lost property of company or employee or any kind of incident that need further investigation. / Biên bản điều tra sự việc – Là form mẫu dung trong trường hợp mất tài sản hoặc những sự cố khác cần điều tra thêm.
  1. TRAINING / ĐÀO TẠO

All Security Personnel will need to be trained on all important roles as mentioned in this document. / Tất cả nhân viên bảo vệ phải được đào tạo tài liệu này.

  1. RESPONSIBILITY / TRÁCH NHIỆM

Security chief / Leader who is responsible for ensuring the process described and the document is implemented, maintained and is effective.

  1. INSTRUCTIONS / QUY TRÌNH THỰC HIỆN CÔNG VIỆC.
    • Plant Access Control / Kiểm soát ra vào nhà máy
      • All persons entering plant are required to wear an identification badge. All badges should be worn in such a manner as to be readily visible while the individual is at the premises. / Tất cả mọi người ra vào nhà máy yêu cầu phải đeo thẻ đầy đủ, thẻ phải đeo trước ngực, dễ thấy.
      • Employee’s badge— on reporting for work on the first day an employee will be provided an Access badge by HR. Request for a replacement or lost or damaged badges are to be submitted to HR by the employee concerned and HR will ensure a new Access Control badge is issued./ Thẻ công nhân viên được cung cấp theo mẫu của công ty bởi phòng nhân sự, trường hợp quên thẻ hoặc mất thể phải báo cáo với bảo vệ và phòng nhân sự để được cấp thẻ tạm hoặc cấp thẻ mới.
      • Visitor/Vendor badge/sticker – Non company persons visiting an employee on business or whom the employee wishes to allow entry into the facility will be issued a “VISITOR/VENDOR BADGE/ STICKER “. The coordinating employee will need to inform or send email to security in advance informing security the expected Vendor/Visitor details/ approximate time of arrival and at the minimum assign somebody and know where the Visitor/Vendor will be stationed. The visitor is also expected to register upon entry/exit and to return the badge upon departure. / Thẻ khách/ Nhà thầu: Khách, nhà thầu, nhà cung cấp sẽ đăng ký với bảo vệ để được cung cấp thẻ phù hợp, người phụ trách của công ty sẽ báo trước cho bảo vệ kế hoạch có khách, nhà thầu, nhà cung cấp và nơi đến / làm việc của họ để bảo vệ tiện kiểm soát.
      • …..
BÀI VIẾT LIÊN QUAN Related